Đề tài: Nghiên cứu xác định tác nhân và giải pháp phòng trừ bệnh vàng lá, nứt và thối rễ trên vườn ươm và vườn thương phẩm cây có múi tỉnh Bến Tre.

• Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

- Viện cây ăn quả miền Nam.

- Địa chỉ: ấp Đông, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

- Điện thoại: 0733893129.

• Kinh phí thực hiện: 383,36 triệu đồng

• Họ tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính:

- Bà Đặng Thùy Linh.

- Học hàm, học vị: Thạc Sĩ.

- Email: dtlinhppd@gmail.com.

- Điện thoại: 0733834730

* Người tham gia

- ThS. Đặng Thùy Linh - Viện CAQ Miền Nam - Chủ nhiệm đề tài.
- TS. Nguyễn Văn Hòa - Viện CAQ Miền Nam.
- ThS. Nguyễn Thành Hiếu - Viện CAQ Miền Nam.

- KS. Nguyễn Ngọc Anh Thư - Viện CAQ Miền Nam.
- ThS. Huỳnh Thanh Lộc - Viện CAQ Miền Nam.
- Ths. Nguyễn Huy Cường - Viện CAQ Miền Nam.
- ThS. Nguyễn Thị Kim Thoa - Viện CAQ Miền Nam.
- KS. Lê Thị Tưởng - Viện CAQ Miền Nam.
- KS. Lương Thị Duyên - Viện CAQ Miền Nam.

- KTV. Võ Minh Mẫn - Viện CAQ Miền Nam.
- KS. Nguyễn Thị Thu - Chi cục BVTV Bến Tre.
- KS. Nguyễn Phúc Hiệp - Trạm BVTV Mỏ Cày Bắc.

• Mục tiêu nội dung chính của nhiệm vụ:

Mục tiêu của nhiệm vụ:

*Mục tiêu tổng quát:
Tìm ra biện pháp, quy trình phòng trị bệnh vàng lá, nứt và thối rễ hiệu quả và bền vững cho các vườn ươm và vườn cây có múi thương phẩm.
* Mục tiêu cụ thể:
- Xác định tác nhân chính gây bệnh vàng lá, nứt và thối rễ cho cây có múi trong vườn ươm và vườn thương phẩm.
- Xác định biện pháp phòng trừ tổng hợp thích hợp, hiệu quả đối với bệnh vàng lá, nứt và thối rễ cây có múi.

Nội dung chính của nhiệm vụ:

- Nội dung 1: Điều tra hiện trạng canh tác, tình hình bệnh vàng lá, nứt và thối rễ trên cây có múi của các vườn ươm cây giống và vườn thương phẩm.
- Nội dung 2: Nghiên cứu xác định tác nhân gây bệnh vàng lá, nứt và thối rễ cây có múi.
- Nội dung 3: Nghiên cứu các biện pháp phòng trị hiệu quả và các giải pháp quản lý, ngăn chặn sự lây lan phát tán của bệnh vàng lá, nứt và thối rễ.
- Nội dung 4: Thực hiện mô hình trình diễn và xây dựng qui trình phòng trị bệnh vàng lá, nứt và thối rễ cây có múi.
- Nội dung 5: Tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho cán bộ khuyến nông, BVTV và nông dân trồng và sản xuất cây giống cây có múi.

• Kết quả thực hiện:

- Tập quán canh tác tương đối giống nhau: chất lượng cây giống chưa được đảm bảo do người trồng tự sản xuất (30%) hoặc mua cây giống không rõ nguồn gốc (50%); nhiều hộ sản xuất cây giống đã không chủ động được nguồn mắt ghép với 77% hộ phải đi mua mắt ghép từ những vườn thương phẩm; hình thức sản xuất cây có múi giống chủ yếu là hệ thống mở (không có nhà lưới), sản xuất ngoài trời trên những liếp ươm trên ruộng. Vật liệu hay môi trường sản xuất cây con chưa được xử lý. 67,7% vườn cây có múi thương phẩm được điều tra có triệu chứng lá vàng, dễ rụng, lá nhỏ, trong đó 44,1% vườn có bị nứt rễ to; 68,2%vườn ươm có triệu chứng lá dễ rụng và nứt rễ. Một số vườn còn bị ngập nước theo thủy triều (26,9%) là nguyên nhân phát tán các mầm bệnh trong vùng. Nông dân cũng đã ý thức được sự nguy hại của bệnh vàng thối rễ nên đã chủ động sử dụng thuốc sát trùng (43%) và thuốc trừ nấm (35,5%) khi triệu chứng bệnh xuất hiện.

- Nhện hại rễ là tác nhân gây ra triệu chứng vàng rụng lá, nứt và thối rễ trên cây có múi. Ngoài ra, tuyến trùng Pratylenchus spp. cũng góp phần làm cho bệnh trở nên trầm trọng hơn.

- Gốc chanh Volka là mẫn cảm nhất với nhóm nhện hại rễ, kế đó là chanh bông tím, cam mật; nhóm bưởi (bưởi lông cổ cò, bưởi đường và bưởi da xanh) ít mẫn cảm hơn với nhóm nhện này. Trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới, các nghiệm thức Pyridaben (Alfamite 15 EC), Diazinon (Vibasu 50 EC) và Dimethoate (Nugor 40 EC) có hiệu quả rất tốt trên nhóm nhện rễ cây có múi (mật số nhện lần lượt là 2,33; 3,33 và 20,00 con/10 g rễ). Kế đến là Clothianidin + Abamectin (Dantotsu 50WG + Abatin 5.4 EC) và Cartap (Padan 95 SP) (mật số nhện lần lượt là 41,00 và 51,00 con/10 g rễ). Tất cả các nghiệm thức dịch chiết từ nước ở các nồng độ khác nhau của các cây thảo mộc (lá thuốc lá, hạt neem, lá neem lá xoan) và nấm ký sinh Paecilomyces đều không có hiệu quả trong việc phòng trừ nhện hại rễ cây có múi. Ở điều kiện vườn cây có múi, nghiệm thức thuốc Vibasu 40EC (Diazinon) và Nugor 40EC (Dimethoate) cho hiệu quả tốt trong phòng trị nhện hại rễ và tuyến trùng. Với cách xử lý 2 lần kép và kết hợp với thuốc trị nấm Thiophanate-Methyl (Topsin M) và Metalaxyl (Mataxyl), 2 nghiệm thức này cho hiệu quả cao trong phòng trị bệnh vàng lá, nứt và thối rễ trên cam sành kể cả gốc ghép Volka và cam mật. Kế đến là nghiệm thực Dantotsu 50 WG (Clothianidin) + Abatin 5.4 EC (Abamectin).

- Các mô hình vườn ươm cây có múi giống, vườn cam sành và vườn bưởi da xanh (có diện tích hơn 1 ha) đã minh chứng hiệu quả quản lý tổng hợp bệnh vàng lá, nứt và thối rễ của các quy trình. Các cây bị bệnh đã dần dần phục hồi, ra tược non, nhánh và lá mới. Hai quy trình phòng trừ bệnh vàng lá, nứt và thối rễ cho vườn ươm và vườn thương phẩm cây có múi đáp ứng yêu cầu thực tế.

- Đã tổ chức 2 cuộc Hội thảo về “Hiện trạng canh tác và BVTV” và “Thống nhất quy trình sản xuất giữa nông dân và nhà khoa học” cho hơn 60 người tham dự gồm các nhà vườn, cán bộ và các nhà khoa học. Và 01 cuộc tập huấn cho hơn 50 nhà vườn, cán bộ về hai quy trình phòng trừ bệnh vàng lá, nứt và thối rễ cho vườn ươm và vườn thương phẩm cây có múi.

• Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2013 đến tháng 5/2016

• Mã số kho: 96/KQNC