Đề tài: Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre

• Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

- Tên tổ chức chủ trì: : Sở Y tế
- Họ và tên thủ trưởng: Ông Võ Hồng Khanh
- Địa chỉ: Số 39, đường Đoàn Hoàng Minh, phường 5, TP Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- Điện thoại: 02753812671      

• Kinh phí thực hiện: 525,05 triệu đồng

• Họ tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính:

- Họ và tên: Ông Ngô Văn Tán     
- Giới tính:Nam
- Trình độ học vấn: Thạc sĩ                                       
- Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại:  02753812671   

* Người tham gia

1. ThS. BS Ngô Văn Tán.
2. ThS.BS Nguyễn Trung Dũng.
3. PGS.TS Lê Thành Tài.
4. PGS.TS Phạm Thị Tâm.
5. TS Huỳnh Văn Bá.
6. CN Nguyễn Hữu Phước.
7. CNYTCC Nguyễn Thị Huệ Tiên.
8. CNYTCC Nguyễn Văn Nu.
9. CNXN Võ Hoàng Thái.
10. ThS Trương Minh Phước.
11. CNKT Huỳnh Thị Kim Thoa.
12. ThS Nguyễn Văn Trung

• Mục tiêu nội dung chính của nhiệm vụ:

Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Xác định tỷ lệ hiện nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre năm 2014-2016.
- Xác định tỷ lệ nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre có kiến thức, thực hành đúng về phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Xác định các yếu tố liên quan đến các bệnh lây truyền qua đường tình dục và liên quan đến kiến thức, thực hành phòng, chống bệnh ở nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre.
- Triển khai và đánh giá kết quả can thiệp phòng chống một số bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre năm 2014-2016.

Nội dung chính của nhiệm vụ:

- Nội dung 1: Khảo sát về kiến thức, thái độ, thực hành; các bệnh lây truyền qua đường tình dục và các yếu tố liên quan ở cộng đồng nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre (2014).
- Nội dung 2: Triển khai các nội dung can thiệp dự phòng và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục trên nhóm nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014 – 2016.
- Nội dung 3: Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống một số bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre năm 2014-2016.

• Kết quả thực hiện:

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu về nhiễm HIV/AIDS, giang mai và chlamydia. Đề tài chưa có đủ điều kiện để thực hiện thêm các bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến khác như Lâu, Mào gà. Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm ít nhất 1 BLTQĐTD của nghiên cứu này đã là 12,0%, đây là tỷ lệ nhiễm khá cao.

Nhìn chung, các hoạt động của đề tài được triển khai thuân lợi, đúng kế hoạch, các hoạt động triển khai đều phù hợp với nhu cầu của đối tượng đích.

So sánh kết quả trước và sau can thiệp cho thấy hầu hết các chỉ số về kiến thức liên quan CBLTQĐTD, phòng, chống HIV/AIDS, các hành vi nguy cơ cao, tỷ lệ hiện nhiễm CBLTQĐTD đều có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực:
- Tỷ lệ nhiễm CBLTQĐTD TCT qua khảo sát: HIV là 3,4%, Giang mai 0,2% và Chlamydia là 8,9%. Khảo sát SCT cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV là 3,2%, giang mai 0% và Chlamydia là 1,9%. Tỷ lệ nhiễm ít  nhất 1 BLTQĐTD SCT giảm so với TCT (4,9% so với 12,0%), p<0,05.
- TCT có 49,4% kiến thức phòng chống CBLTQĐTD, SCT kiến thức đúng tăng lên đạt 83,7%, (p<0,001).
- Tỷ lệ thực hành đúng trong phòng chống CBLTQĐTD của ĐTNC tăng SCT (TCT: thực hành đúng đạt 67,3%, SCT: thực hành đúng đạt 86,1%), p<0,001.

Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, tuổi với kiến thức của đối tượng về phòng, chống CBLTQĐTD. Có mối liên quan giữa tình trạng lâp gia đình với thực hành của đối tượng về phòng, chống CBLTQĐTD, p<0,05.

Mô hình hồi quy logictic yếu tố liên quan đến nhiễm ít nhất 1 BLTQĐTD, biến kiến thức và thực hành phòng chống CBLTQĐTD có liên quan đến việc nhiễm ít nhất 1 BLTQĐTD của TCT và SCT, p<0,05.

Kết quả chương trình điều trị CBLTQĐTD, chương trình đưa vào điều trị 8 bệnh nhân nhiễm HIV, các đối tượng đang điều trị ARV có số lượng tế bào CD4 tăng SCT; CBLTQĐTD khác (Giang mai 1 bệnh nhân, Chlamydia 42 bệnh nhân) đã được điều trị khỏi bệnh SCT.

Qua đó cho thấy chương trình phòng lây nhiễm CBLTQĐTD của đề tài đã được hiệu quả phần nào góp phần khống chế được tỷ lệ hiện nhiễm CBLTQĐTD trong nhóm MSM. Muốn duy trì và giảm hơn nữa được tỷ lệ này nhiệm vụ đặt ra cho công tác phòng chống CBLTQĐTD tại tỉnh Bến Tre là phải tiếp tục duy trì các hoạt động phòng chống CBLTQĐTD đang triển khai hiệu quả hơn.

Cần có nghiên cứu sâu hơn về các bệnh lây truyền qua đường tình dục trên nhóm MSM tại Bến Tre nói riêng và cả nước nói chung.

• Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2015 đến tháng 5/2017

• Mã số kho: 92/KQNC