Đề tài: Đánh giá trình độ công nghệ của các ngành chủ lực trên địa bàn tỉnh Bến Tre

• Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

- Tên tổ chức chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ.
- Họ và tên thủ trưởng: Ông Nguyễn Vinh Dự
- Địa chỉ: Số 176/9A, đường Lê Văn Sỹ, phường 10, quận 3, TP Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 0839307494      
- Fax: 08389307650

• Kinh phí thực hiện: 468,95 triệu đồng

• Họ tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính:

- Họ và tên: Ông Trần Đức Đạt     
- Giới tính:Nam
- Trình độ học vấn: Thạc sĩ                                            
- Chức danh khoa học:
- Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại:  0839307494      
- Fax: 08389307650

* Người tham gia

- ThS. Trần Đức Đạt - TT Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ
- ThS. Nguyễn Vinh Dự - TT Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ
- CN. Nguyễn Thị Ngọc Châu - TT Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ
- KS. Trịnh Thái Xiêm - TT Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ
- KS. Trần Trung Trực - TT Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ
- KS. Phan Quang An - TT Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ
- CN. Nguyễn Thị Mai Ly - TT Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ
- KS. Võ Minh Hoàng - Sở Công thương tỉnh Bến Tre
- ThS. Huỳnh Thị Như Thủy - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre
- CN. La Thanh Huỳnh - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre

• Mục tiêu nội dung chính của nhiệm vụ:

Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Mục tiêu thứ nhất: Đánh giá trình độ công nghệ của các ngành chủ lực trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Thông tư số 04/2014/TT-BKH&CN ngày 08/04/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ sản xuất.
- Mục tiêu thứ hai: Kết quả đánh giá trình độ công nghệ là cơ sở để đề xuất các giải pháp, chính sách hỗ trợ, ưu đãi trong đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, góp phần tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp thành công trong sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Nội dung chính của nhiệm vụ:

- Nội dung 1: Xác định mẫu điều tra
- Nội dung 2: Xây dựng phiếu khảo sát cho phù hợp với địa phương
- Nội dung 3: Lấy phiếu khảo sát
- Nội dung 4: Phân tích và đánh giá hiện trạng trình độ công nghệ
- Nội dung 5: Phân tích nhu cầu đổi mới công nghệ và đề xuất giải pháp nâng cao trình độ công nghệ
- Nội dung 6: Hoàn thiện công cụ hỗ trợ đánh giá trình độ công nghệ
- Nội dung 7: Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu

• Kết quả thực hiện:

Các kết quả đánh giá trình độ công nghệ được giới hạn trong phạm vi chọn mẫu (180 DN đại diện cho ngành chủ lực trên địa bàn tỉnh Bến Tre) và được tóm tắt như sau:
Trình độ công nghệ của 180 DN được phân loại theo 4 cấp độ: (1) Lạc hậu có 2 DN, chiếm tỷ lệ 1,1%; (2) Trung bình có 164 DN, chiếm tỷ lệ 91,11%; (3) Trung bình tiên tiến có 14 DN, chiếm tỷ lệ 7,78%. Điều đáng chú ý là không có DN đạt trình độ công nghệ tiên tiến.
Trình độ công nghệ của 7 ngành công nghiệp tham gia điều tra, khảo sát đánh giá trình độ công nghệ gồm: Ngành C.10.102; Ngành C.10.103; Ngành C10.107; Ngành C.10.108; Ngành C.14; Ngành C.20; Ngành C.28 đều đạt trình độ công nghệ trung bình. Trình độ công nghệ của toàn ngành chủ lực trên địa bàn tỉnh Bến Tre đạt trình độ công nghệ trung bình.
Phân tích mức độ tác động mạnh yếu của 4 thành phần công nghệ (T, H, I, O) đối với trình độ công nghệ dưới góc độ DN, nhóm DN, ngành và toàn ngành được căn cứ theo tiêu chí phân loại mức độ tác động yếu, trung bình, khá mạnh, mạnh dựa trên điểm số của 4 thành phần công nghệ, cụ thể như sau:
+Điểm số của thành phần T: Ti < 16 điểm, có tác động Yếu; 16 điểm ≤ T< 27 điểm có tác động Trung bình. 27 điểm ≤ T < 34 điểm có tác động Khá mạnh và Ti ≥ 34 điểm, có tác động Mạnh đối với trình độ công nghệ;
+Điểm số của thành phần H: Hi < 8 điểm, có tác động Yếu; 8 điểm ≤ H < 13 điểm, có tác động Trung bình; 13 điểm ≤ H < 17 điểm, có tác động Khá mạnh và Hi ≥ 17 điểm, có tác động Mạnh đối với trình độ công nghệ;
+Điểm số của thành phần I: Ii ≤ 5 điểm, có tác động Yếu; 5 điểm < Ii ≤ 9 điểm, có tác động Trung bình; 9 điểm < I ≤ 11 điểm, có tác động Khá mạnh và Ii > 11 điểm, có tác động mạnh đối với trình độ công nghệ;
+Điểm số của thành phần O: Oi ≤ 6 điểm, có tác động Yếu; 6 điểm < Oi < 11 điểm, có tác động Trung bình; 11 điểm ≤ Oi < 14 điểm, có tác động Khá mạnh và Oi ≥ 14 điểm, có tác động Mạnh đối với trình độ công nghệ.
Tìm hiểu nhận thức của DN về đổi mới công nghệ trên cơ sở thu thập thông tin thông qua các câu hỏi có gợi ý trả lời liên quan đến quan điểm của DN về: (1) Sự cần thiết phải đổi mới phần thiết bị công nghệ; (2) Sự cần thiết phải phát triển thành phần nhân lực; (3) Sự cần thiết phải phát triển thành phần thông tin; (4) Sự cần thiết phải phát triển thành phần tổ chức, quản lý.
Tìm hiểu về định hướng phát triển của DN với kết quả có 52,78% số lượng DN giữ nguyên quy mô hiện tại và 38,89% DN có ý định mở rộng quy mô. Đây là tín hiệu đáng lạc quan trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của các DN thuộc ngành chủ lực trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Tìm hiểu về hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh với kết quả 71,67% DN kinh doanh có lãi, con số này vượt hơn gấp 5 lần số DN bị thua lỗ (chiếm tỷ lệ 14,44%); Tuy hoạt động sản xuất kinh doanh đạt mức khá, nhưng với tỷ lệ 14,44% DN bị thua lỗ và 8,33% DN không xác định được hiệu quả, điều này cho thấy môi trường sản xuất – kinh doanh trên địa bàn tỉnh bên cạnh những thuận lợi cũng còn tiềm ẩn nhiều khó khăn.
Có 20% DN đã triển khai thực hiện ít nhất 1 trong 6 hoạt động đổi mới công nghệ trong giai đoạn 2010 - 2015, cụ thể gồm: (1) Hoạt động R-D; (2) Cải tiến sản phẩm; (3) Thiết kế hoặc đưa ra sản phẩm mới; (4) Cải tiến qui trình sản xuất; (5) Áp dụng qui trình sản xuất mới; (6) Nâng cao tay nghề công nhân và phương pháp quản lý.

• Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2015 đến tháng 1/2017

• Mã số kho: 73/KQNC