Đề tài: Ứng dụng công nghệ GIS để quản lý môi trường các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện, thành phố Bến Tre

• Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

- Trung tâm Công nghệ thông tin
- Họ và tên thủ trưởng: Ông Nguyễn Quang Thanh
- Địa chỉ: Số 01, Trần Quốc Tuấn, phường 2, thành phố Bến Tre.
- Điện thoại: 02753833383

• Kinh phí thực hiện: 147,17 triệu đồng

• Họ tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính:

- Họ và tên: Ông Nguyễn Văn Thành          
- Giới tính: Nam
- Trình độ học vấn: Cử nhân                          
- Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Điện thoại:  02753833383

* Người tham gia

- CN. Nguyễn Văn Thành
- ThS. Nguyễn Quang Thanh
- KS. Hà Thanh Truyền
- ThS. Phạm Thanh Hoàng

- CN. Dương Thị Ngọc Trà
- CN. Trần Thị Kim Cưng

- CN. Nguyễn Tuyết Minh

• Mục tiêu nội dung chính của nhiệm vụ:

Mục tiêu của nhiệm vụ:

Mục tiêu chung
- Đánh giá hiện trạng và tình hình quản lý hồ sơ môi trường của các cơ quan chức năng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Bến Tre.
- Nâng cao khả năng ứng dụng và vai trò của công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu và WebGis tra cứu thông tin nhằm quản lý dữ liệu ngành theo hướng trực quan, khoa học.
Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý, hỗ trợ tổ chức lưu trữ hồ sơ môi trường (dạng file .pdf) như đề án bảo vệ môi trường đơn giản, kế hoạch bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường,... của các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm đơn giản hóa thao tác lưu trữ cũng như tra cứu, truy xuất hồ sơ cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bến Tre. Trong đó, xây dựng phần mềm gồm các khung nhập liệu cho tất cả các huyện, chỉ xây dựng dữ liệu ban đầu cho thành phố Bến Tre.
- Ứng dụng công nghệ GIS và xây dựng Webgis tra cứu thông tin, vị trí các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Bến Tre.

Nội dung chính của nhiệm vụ:

1. Nội dung 1:  Nghiên cứu tổng quan để xây dựng thuyết minh đề tài.
2. Nội dung 2: Đánh giá thực trạng.
3. Nội dung 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu.
4. Nội dung 4: Xây dựng phần mềm quản lý.
5. Nội dung 5: Tập huấn, hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý cho các đơn vị.
6. Nội dung 6: Báo cáo tổng kết.

• Kết quả thực hiện:

Sau khoảng thời gian nghiên cứu thực hiện, đề tài đã hoàn thành những mục tiêu cũng như nội dung nghiên cứu đã đề ra trong thuyết minh ban đầu. Hiện tại, đề tài đã xây dựng thành công phần mềm bao gồm các khung nhập liệu ứng dụng cho cả tỉnh và bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu cho 792 hồ sơ trên địa bàn thành phố Bến Tre, hướng tới chuyển giao sản phẩm cho các huyện, đảm bảo liên thông dữ liệu quản lý giữa tỉnh, huyện, xã. Đề tài đã đạt được một số kết quả nổi bật như sau:
- Đánh giá hiện trạng và tình hình quản lý hồ sơ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Bến Tre.
- Nâng cao khả năng ứng dụng và vai trò của công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu và WebGis tra cứu thông tin nhằm quản lý dữ liệu ngành theo hướng trực quan, khoa học.
- Nâng cao hiệu suất làm việc của các cán bộ làm công tác quản lý môi trường tại các cơ quan quản lý nhà nước nói riêng và chất lượng công tác quản lý môi trường nói chung trên địa bàn thành phố cũng được cải thiện;
- Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu hỗ trợ lưu trữ quản lý hồ sơ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Bến Tre;
- Xây dựng phần mềm, WebGIS tra cứu thông tin, vị trí các cơ sở sản xuất kinh doanh đã thực hiện hồ sơ môi trường theo qui định trên địa bàn thành phố Bến Tre đảm bảo các yêu cầu khoa học kỹ thuật cụ thể như sau:
+ Đảm bảo khai thác và sử dụng trên máy trạm, đúng theo các chức năng, mục tiêu đã được đề ra trong thuyết minh đề tài;
+ Đảm bảo khả năng vận hành ổn định, đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật đề ra;
+ Tuân thủ đặc biệt các chuẩn mở quốc tế như Open GeoSpatial Consortium (OGC), World Wide Web Consortium (W3C), Tổ chức tiêu chuẩn thế giới về chuẩn GIS và Viễn thám (TC211).

• Thời gian thực hiện: Từ tháng 8/2017 đến tháng 7/2018

• Mã số kho: 103/KQNC