Hoàn thành công tác hệ thống hóa chế độ báo cáo thuộc lĩnh vực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Thực hiện công văn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về hệ thống hóa, rà soát và xây dựng, thực thi phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo với mục tiêu đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm xây dựng hệ thống báo cáo quốc gia đồng bộ, thống nhất, bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác quan lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; đồng thời, giảm gánh nặng hành chính trong tuân thủ chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo tiết kiệm thời gian, nhân lực thực hiện, tiến tới loại bỏ các báo cáo, nội dung báo cáo không cần thiết, cắt giảm số lượng báo cáo và giảm tối đa về tần suất báo cáo.

Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã hoàn thành trước thời hạn ngày 15/9/2017 nội dung thứ nhất về hệ thống hóa chế độ báo cáo với kết quả hệ thống hóa có 07 văn bản thuộc Danh mục báo cáo định kỳ do Sở KH&CN thực hiện thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Bến Tre quy định dành cho đối tượng báo cáo là các cơ quan quản lý nhà nước, gồm: Báo cáo tình hình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 được qui định tại Khoản 2 Phần V Kế  hoạch 2841/KH-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001: 2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tưởng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trên địa bàn tỉnh Bến Tre qui định tại Công văn số 2157/UBND-KGVX ngày 22/05/2017của UBND tỉnh Bến Tre về giao tham mưu triển khai thực hiện Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tưởng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch 2199/KH-UBND tỉnh ngày 21/5/2013 về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập.

Báo cáo kết quả công nghệ sinh học tại Công văn số 2121/UBND-VHXH ngày 04/5/2016 của UBND tỉnh Bến Tre về việc tăng cường liên kết, phát triển mạng lưới các tổ chức nghiên cứu, triển khai, các phòng thí nghiệm về công nghệ sinh học.

Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch 2645/KH-UBND của UBND tỉnh về Thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 22/2/2017 của tỉnh ủy trên lĩnh vực KH&CN.

Báo cáo công tác sáng kiến do nhà nước đầu tư qui định tại Khoản 4 và 5 Điều 19 Chương VI Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 08/2010/CT-UBND ngày  16/12/2010 của UBND tỉnh qui định tại Khoản 8 Chỉ thị Về việc đẩy mạnh hoạt động KH&CN cấp cơ sở.

Tiếp tục thực hiện chỉ đạo nói trên, Sở KH&CN tỉnh đang tiến hành thực hiện nội dung thứ 2 về rà soát và xây dựng phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo. Nội dung rà soát và xây dựng phương án đơn giản hóa.

- Về tính cần thiết của báo cáo cần được rà soát, đánh giá sự cần thiết phải duy trì hay không trên cơ sở xác định rõ nội dung thông tin của báo cáo; mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành mà thông tin báo cáo hướng tới; hoặc có thể lấy được thông tin từ nguồn khác.

- Về tính hợp lý của chế độ báo cáo
+ Tên báo cáo, nội dung các yêu cầu cung cấp thông tin trong báo cáo phù hợp với mục tiêu và phạm vi quản lý; hình thức báo cáo phù hợp với nội dung báo cáo (Ví dụ: Báo cáo số liệu cần được thể hiện dưới dạng bảng, biểu số liệu để bảo đảm thống nhất, đồng bộ, logic; không chỉ mô tả bằng lời).
+ Nội dung thông tin trong báo cáo không trùng lặp với nội dung báo cáo khác.
+ Đối tượng thực hiện báo cáo có chức năng, nhiệm vụ phù hợp để đảm bảo cung cấp được thông tin báo cáo một cách chính xác, đầy đủ.
+ Các yêu cầu báo cáo rõ ràng, thống nhất về số liệu và đơn vị tính (nếu có); có mẫu đề cương báo cáo, mẫu biểu báo cáo (nếu cần) và hướng dẫn đầy đủ, cụ thể cho từng đối tượng thực hiện báo cáo để thống nhất thực hiện (ví dụ, trường hợp Bộ yêu cầu cấp tỉnh báo cáo mà số liệu cần được tổng hợp từ cấp huyện, xã thì Bộ cần hướng dẫn cụ thể mẫu đề cương báo cáo, mẫu biểu báo cáo mà cấp tỉnh, huyện, xã cần thực hiện). Nội dung mẫu đề cương cần có: những vấn đề cần tập trung báo cáo, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
+ Tần suất báo cáo được giảm tối đa (Ví dụ, đối với các báo cáo định kỳ hàng tháng, nếu yêu cầu quản lý hiện tại không thực sự cần thiết phải có thông tin cập nhật theo tháng thì đề xuất xây dựng phương án giảm tần suất báo cáo theo quý hoặc 6 tháng hoặc 1 năm).
+ Thời điểm gửi báo cáo và thời điểm chốt số liệu báo cáo phù hợp, đảm bảo các đối tượng thực hiện báo cáo có đủ thời gian cần thiết để thu thập, xử lý thông tin và xây dựng báo cáo.

Để bảo đảm đồng bộ, thống nhất về số liệu, tạo điều kiện tích hợp, chia sẻ thông tin và giảm gánh nặng thực hiện báo cáo, các bộ, ngành, địa phương căn cứ vào yêu cầu quản lý của từng ngành, lĩnh vực, chủ động quy định theo hướng giảm thiểu tối đa về thời điểm chốt số liệu giữa các báo cáo thuộc một ngành, lĩnh vực và giữa báo cáo thuộc các ngành, lĩnh vực khác nhau. Trường hợp cho phép, đề xuất xây dựng phương án hợp nhất nội dung nhiều báo cáo thành một báo cáo duy nhất nhằm giảm số lượng báo cáo, góp phần đáp ứng mục tiêu cắt giảm tối thiểu 20% số lượng báo cáo theo yêu cầu của Đề án.

Trên cơ sở thời gian chốt số liệu này, trong quá trình xây dựng phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo, các bộ, ngành, địa phương sẽ quy định thời gian cụ thể các đối tượng phải gửi báo cáo, bảo đảm có đủ thời gian cần thiết, hợp lý cho các đối tượng này tiến hành thu thập, xử lý thông tin và xây dựng báo cáo.

- Về tính hợp pháp của chế độ báo cáo xác định rõ chế độ báo cáo được quy định tại văn bản nào và nội dung văn bản đó phù hợp với thẩm quyền ban hành không. Quy định báo cáo trong văn bản hiện hành có chồng chéo, mâu thuẫn với các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành không.

Kết quả thực hiện nội dung này là Quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo. Nội dung phương án đơn giản hóa gồm: Danh mục các báo cáo cần loại bỏ; Danh mục các báo cáo cần tiếp tục duy trì, nhưng phải sửa đổi, bổ sung, thay thế kèm theo phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế từng loại báo cáo; Danh mục các báo cáo cần tiếp tục duy trì, giữ nguyên.

Sau khi kế thúc nội dung rà soát và xây dựng phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo, Sở KH&CN sẽ  phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực thi phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo.


Đặng Văn Cử
Sở KH&CN Bến Tre