Ứng dụng công nghệ 4.0 trong giáo dục và đào tạo Bến Tre

Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ chủ chốt của công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) trong quản lý, hỗ trợ các hoạt động dạy – học và nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) của tỉnh Bến Tre ngày càng được tốt hơn.

 

Các ứng dụng tích hợp công nghệ CMCN 4.0 trong GDĐT


Công nghệ tạo điều kiện cho ta lựa chọn nhiều loại hình công việc khác nhau và điều chỉnh sự nghiệp của mình phù hợp với các ưu tiên và xu hướng hiện nay. Thị  trường việc làm thời CMCN 4.0 đòi hỏi chúng ta phải trang bị các kỹ năng có thể chuyển đổi thay vì chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn. Do vậy, lĩnh vực GDĐT cũng thay đổi theo để chuẩn bị cho thế hệ những kiến thức và kỹ năng cần thiết giúp họ làm việc hiệu quả trong CMCN 4.0.

 

Hiện có 3 ứng dụng chủ yếu về cách thức tích hợp công nghệ vào lĩnh vực GDĐT như ứng dụng thiết bị mang theo mình hỗ trợ cho công tác giảng dạy, đào tạo và học tập. Chẳng hạn, mô phỏng số là một công cụ hữu ích giúp các kỹ sư phân tích và dự đoán được tình trạng của các hệ thống hạ tầng thiết bị trong thế giới thực.

 

Ứng dụng thứ hai là các khóa học đại trà trực tuyến mở, hoạt động giảng dạy truyền thống bị mặc định diễn ra trong khuôn khổ 4 bức tường của lớp học và hội trường, nơi giảng viên và học viên phải tham dự trực tiếp. Công nghệ đã giải phóng giới hạn này và mang lại những thay đổi lớn cho hoạt động GDĐT, nhất là bậc đại học như hướng dẫn người học trực tuyến một cách độc lập, không đòi hỏi xây dựng công trình và mở rộng được số lượng học viên.

 

Thứ ba là ứng dụng sáng tạo mở là sự kết hợp giữa con người và máy tính để hình thành hệ thống có nguồn lực phân tán thực hiện các nhiệm vụ đổi mới mà bản thân con người hay máy tính đều không thể hoàn thành được. Quy trình sáng tạo mở điển hình, gồm: phân công nhiệm vụ vi mô theo cơ chế giao việc cho cộng đồng trong đó sức mạnh của cộng đồng và máy tính được khuếch tán; xây dựng hướng dẫn thực hiện công việc được phân công cho cộng đồng sử dụng và bổ sung thông tin mà những người đã thực hiện ở bước trước đã cung cấp; thiết lập hệ sinh thái giải quyết các vấn đề, các nhà nghiên cứu sau đó có thể kết hợp xử lý nhận thức của nhiều đối tượng đóng góp ban đầu với tính toán của máy tính để xây dựng các mô hình đáng tin cậy cho các hệ thống phức tạp và có quan hệ tương hỗ với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ khắc khe nhất của thế giới.

 

Nhiệm vụ ngành GDĐT thời 4.0


Nhiệm vụ của ngành GDĐT thời kỳ 4.0 vô cùng quan trọng được đề cập tại Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0 đã xác định rõ chính sách phát triển nguồn nhân lực.

 

“Rà soát tổng thể, thực hiện đổi mới nội dung và chương trình GDĐT theo hướng phát triển năng lực tiếp cận, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng với môi trường công nghệ liên tục thay đổi và phát triển; đưa vào chương trình giáo dục phổ thông nội dung kỹ năng số và ngoại ngữ tối thiểu. Đổi mới cách dạy và học trên cơ sở áp dụng công nghệ số; lấy đánh giá của doanh nghiệp làm thước đo cho chất lượng đào tạo của các trường đại học trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Khuyến khích các mô hình GDĐT mới dựa trên các nền tảng số.

 

Có cơ chế khuyến khích và ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp công nghệ tham gia trực tiếp vào quá trình GDĐT, tạo ra sản phẩm phục vụ cho nền kinh tế số. Xây dựng một số trung tâm GDĐT xuất sắc về công nghệ theo hình thức hợp tác công - tư. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút, sử dụng nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao.     

 

Phát triển mạnh đào tạo nghề và hỗ trợ đào tạo kỹ năng cho chuyển đổi công việc. Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho người lao động khi tham gia đào tạo lại, đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng để chuyển đổi công việc.

 

Hình thành mạng học tập mở của người Việt Nam. Thực hiện theo lộ trình phổ cập kỹ năng số, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh mạng đạt trình độ cơ bản cho người dân. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, xây dựng văn hoá số trong cộng đồng”.

 

Nội dung Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ là “Thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 - 2018. Nâng cao năng lực nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học; tăng cường giáo dục những kỹ năng, kiến thức cơ bản, tư duy sáng tạo, khả năng thích nghi với những yêu cầu của cuộc CMCN 4.0”.


Trong khi đó Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GDĐT giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 (được phê duyệt theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ) với mục tiêu đến năm 2020.

 

“Trong công tác quản lý, điều hành: Hình thành cơ sở dữ liệu toàn ngành GDĐT; Phấn đấu 100% các cơ quan quản lý nhà nước về GDĐT, các cơ sở GDĐT thực hiện quản lý hành chính xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng; 70% cuộc họp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở GDĐT được áp dụng hình thức trực tuyến; 70% lớp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được thực hiện qua mạng theo phương thức học tập kết hợp (blended learning); 50% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến tối thiểu mức độ 3, trong đó 30% được xử lý trực tuyến ở mức độ 4;

 

Trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý: Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên hình thành kho học liệu số dùng chung toàn ngành, gồm: Bài giảng, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác. Phấn đấu 90% cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường; trong đó 70% trường học sử dụng sổ quản lý điện tử. Đối với các cơ sở giáo dục đại học và trường sư phạm: Hình thành cổng thông tin thư viện điện tử toàn ngành liên thông, chia sẻ học liệu với các cơ sở đào tạo; áp dụng phương thức học tập kết hợp; phát triển một số mô hình đào tạo trực tuyến (cyber university)”.

 

Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 1/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT giai đoạn 2019 – 2030 xác định mục tiêu cụ thể.

 

“Đào tạo trình độ tiến sĩ cho khoảng 10% giảng viên đại học, bảo đảm về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, trong đó 7% giảng viên được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; 3% giảng viên được đào tạo trong nước và phối hợp giữa các trường đại học Việt Nam với các trường đại học nước ngoài đạt chuẩn chất lượng khu vực và thế giới;

 

Thu hút được ít nhất 1.500 nhà khoa học, người có trình độ tiến sĩ đang công tác ở nước ngoài hoặc đang làm việc trong nước, ngoài các cơ sở giáo dục đại học đến làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam;

 

Phấn đấu 80% giảng viên các trường thuộc khối văn hóa, nghệ thuật và thể dục, thể thao đạt trình độ thạc sĩ trở lên, được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài và trong nước đạt chuẩn chất lượng khu vực và thế giới, cơ cấu hợp lý;

 

Đến 2030, phấn đấu 100% cán bộ quản lý và giảng viên được bồi dưỡng nâng cao năng lực, trong đó chú trọng các năng lực của giảng viên về: Phát triển chương trình đào tạo, giảng dạy theo phương pháp hiện đại, nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ và công nghệ thông tin”.

 

Ngoài ra, Bộ GDĐT đã ban hành Kế hoạch số 345/KH-BGDĐT ngày 23/5/207 Thực hiện Đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; Quyết định số 5883/QĐ ngày 28/12/2017 Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ GDĐT phiên bản 1.0; Quyết định số 1904/QĐ-BGDĐT ngày 04/7/2019 Ban hành Quy định kỹ thuật về dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông quy định rõ nhiệm vụ từng cấp, địa phương của GDĐT.

 

GDĐT địa phương tham gia CMCN 4.0


Báo cáo ban hành ngày 06/12/2019 số 460/BC-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre kết quả triển khai Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0, sau 3 năm thực hiện, lĩnh vực GDĐT sử dụng hệ thống thông tin quản lý về phổ cập giáo dục - chống mù chữ, hệ thống quản lý nhân sự PMIS, hệ thống thống kê giáo dục EMIS, hệ thống thống kê tiểu học EQMS do Bộ GDĐT triển khai. Các hệ thống đều đang được cập nhật, báo cáo định kỳ theo qui định của Bộ GDĐT. Tuy nhiên để đánh giá và ghi nhận mức độ sẵn sàng và tình hình tham gia cuộc CMCN 4.0 của ngành GDĐT địa phương cần xem xét toàn diện các nội dung cụ thể như sau.

 

Mức độ sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ số như duy trì và kết nối cáp quang Internet tới 100% các cơ sở giáo dục; hầu hết các trường phổ thông sử dụng phần mềm quản lý và theo mô hình trực tuyến gồm 8 lớp, trong đó:

 

Lớp người sử dụng bao gồm các đối tượng người sử dụng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong trường học, gồm: Phụ huynh học sinh, người dân và xã hội; Học sinh; Các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên; Các cơ quan hữu quan khác.

 

Lớp giao tiếp (kênh giao tiếp) gồm các công cụ để người dùng giao tiếp với hệ thống ứng dụng CNTT trong trường học gồm có: Giao tiếp thông qua website trường học; Giao tiếp thông qua mạng xã hội và các công cụ trực tuyến khác; Giao tiếp thông qua thư điện tử; Giao tiếp thông qua điện thoại; Giao tiếp trực tiếp tại nhà trường.

 

Lớp dịch vụ công trực tuyến cung cấp các ứng dụng CNTT để người dùng có thể thực hiện các dịch vụ công với nhà trường qua mạng Internet. Một số dịch vụ công trực tuyến trong giáo dục có thể áp dụng trong trường phổ thông như sau: Dịch vụ giúp phụ huynh đăng ký tuyển sinh đầu cấp học; Dịch vụ phục vụ phụ huynh nhận thông tin (bằng hình thức điện tử) về quá trình học tập, rèn luyện học sinh trong nhà trường; Dịch vụ đăng ký nghỉ phép; Dịch vụ giúp học sinh đăng ký tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường; Các dịch vụ công trực tuyến thiết thực khác.

 

Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu (CSDL) cung cấp hệ thống các ứng dụng công nghệ số trong các hoạt động quản lý điều hành, dạy và học trong nhà trường. Ứng dụng công nghệ số trong trường phổ thông được chia thành 3 nhóm chính như sau:

 

Nhóm ứng dụng công nghệ số phục vụ quản lý điều hành gồm: Website trường học; Hệ thống thư điện tử; Hệ thống quản lý văn bản điều hành, lịch công tác (e-office); Hệ thống thông tin quản lý cán bộ công chức (PMIS); Hệ thống quản lý học sinh; Hệ thống sắp xếp thời khóa biểu/lịch học; Hệ thống quản lý tài sản; Hệ thống quản lý tài chính; Hệ thống quản lý thư viện; Các ứng dụng quản lý nội bộ khác.

 

Nhóm ứng dụng công nghệ số đổi mới nội dung, phương pháp dạy học như Phần mềm công cụ soạn bài giảng (authoring tools); Phần mềm mô phỏng, phần mềm thí nghiệm ảo; Hệ thống học tập trực tuyến (e-learning); Kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử (So với năm học 2015 – 2016, toàn quốc có số bài giảng, học liệu điện tử được chia sẻ trên trang mạng trường học kết nối tăng 60.267 sản phẩm (năm 2016 có 84.415 sản phẩm), số tài khoản cấp cho giáo viên tăng 195.818 tài khoản (năm 2016 có 642.247 tài khoản), học sinh tăng 2.426.008 tài khoản (năm 2016 có 6.222.018 tài khoản), số tổ nhóm tham gia sinh hoạt chuyên môn tăng 105.048 (năm 2016 có 173.212 nhóm); Hệ thống kiểm tra đánh giá sử dụng công nghệ số; Hệ thống kết nối, hỗ trợ dạy học có tính tương tác cao; Các ứng dụng hỗ trợ dạy – học và kiểm tra, đánh giá khác.

 

Nhóm ứng dụng công nghệ số phục vụ liên thông, tích hợp dữ liệu gồm: Hệ thống liên thông văn bản điện tử các cấp; Hệ thống thông tin phổ cập giáo dục và chống mù chữ; Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS); Hệ thống tích hợp vào cơ sở dữ liệu toàn ngành về GDĐT; Các hệ thống liên thông, tích hợp dữ liệu khác được triển khai bởi Phòng GDĐT, Sở GDĐT và Bộ GDĐT. Ngoài ra, tùy từng điều kiện thực tế, nhà trường có thể xây dựng những cơ sở dữ liệu dùng riêng nhằm lưu trữ và khai thác sử dụng thông tin có hiệu quả.

 

Lớp dịch vụ chia sẻ và tích hợp gồm các chuẩn thông tin, chuẩn giao tiếp kết nối và chia sẻ dữ liệu và các giải pháp kỹ thuật khác được sử dụng trong việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa các hệ thống thông tin quản lý trong nội bộ nhà trường và kết nối liên thông với hệ thống thông tin quản lý của ngành GDĐT.

 

Lớp hạ tầng kỹ thuật bao gồm các trang thiết bị CNTT và hạ tầng kết nối mạng nhằm triển khai ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường có hiệu quả. Lớp hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hệ thống, thiết bị như sau: Kết nối mạng Internet; Hệ thống mạng LAN, mạng không dây (wifi), mạng WAN (đối với nhà trường có khuôn viên trải rộng); Hệ thống lưu trữ, máy chủ phục vụ nội bộ (nếu cần); Phòng máy tính; Phòng học bộ môn có ứng dụng CNTT; Phòng sản xuất học liệu điện tử (studio); Các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học trên lớp học; Các thiết bị CNTT phục vụ quản lý, điều hành; Hệ thống họp, hội nghị trực tuyến; Hệ thống giám sát; Các thiết bị, giải pháp dạy học có tính tương tác cao; Các giải pháp và thiết bị kỹ thuật khác.

 

Lớp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin bao gồm các thiết bị, giải pháp kỹ thuật và dịch vụ CNTT về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin nhằm triển khai ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường được diễn ra an toàn, hiệu quả.

 

Lớp quản lý, chỉ đạo điều hành bao gồm các công cụ pháp chế (các quy chế quản lý, khai thác và sử dụng ứng dụng CNTT trong nhà trường), các văn bản hướng dẫn kỹ thuât đảm bảo việc tổ chức ứng dụng CNTT trong trường học được diễn ra chặt chẽ theo đúng các quy định của nhà nước.

 

Mức độ sẵn sàng đối với giáo dục phổ thông, ở mức cơ bản là yêu cầu ứng dụng công nghệ số tối thiểu trong các hoạt động quản lý và giáo dục mà một nhà trường cần đạt được. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, điều hành nhà trường với yêu cầu cơ bản - Có Website trường học (có thể tích hợp phần mềm quản lý trường học trực tuyến) để cung cấp, công khai thông tin ra xã hội; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tới phụ huynh, học sinh; Cung cấp cho giáo viên, cán bộ quản lý thư điện tử trao đổi thông tin, liên lạc; Triển khai phần mềm quản lý học sinh; Triển khai sổ điện tử; Triển khai phần mềm sắp xếp thời khóa biểu; Triển khai phần mềm quản lý các kỳ thi; Triển khai phần mềm quản lý thông tin đội ngũ (PMIS); Triển khai phần mềm quản lý tài sản; Triển khai phần mềm quản lý tài chính; Triển khai phần mềm quản lý thư viện; Triển khai dịch vụ công trực tuyến về tuyển sinh đầu cấp học; Triển khai các hệ thống thông tin toàn ngành (phổ cập giáo dục, chống mù chữ; EMIS, cơ sở dữ liệu toàn ngành…).

 

Ứng dụng công nghệ số đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học, kiểm tra, đánh giá như giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm, công cụ dạy học trên lớp học; Có thư viện số bao gồm: kho tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử, học liệu điện tử trực tuyến được tuyển chọn phục vụ giáo viên và học sinh trong trường.

Mức nâng cao là ngoài việc đạt được các yêu cầu ứng dụng công nghệ số ở mức cơ bản, tùy theo điều kiện và nhu cầu thực tế, nhà trường áp dụng giải pháp ứng dụng công nghệ số hiện đại, có tính sáng tạo cao, tiếp cận với những công nghệ tiên tiến trên thế giới để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ số trong quản lý và đổi mới nội dung, phương pháp dạy học. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, điều hành nhà trường điển hình là triển khai Hệ thống quản lý hành chính điện tử (văn bản đến, văn bản đi, lịch công tác,...); Triển khai hệ thống điểm danh thông minh; Triển khai hệ thống giám sát, an ninh trường học; Có phòng điều hành điện tử thông minh phục vụ quản lý, giám sát, phân tích các thông tin hoạt động của nhà trường; Triển khai các dịch vụ công trực tuyến (phục vụ phụ huynh nhận thông tin về quá trình học tập, rèn luyện học sinh trong nhà trường; đăng ký nghỉ phép; giúp học sinh đăng ký tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường); Triển khai hệ thống liên lạc điện tử giữa nhà trường, học sinh và phụ huynh; Triển khai học bạ điện tử.

 

Ứng dụng công nghệ số đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học, kiểm tra, đánh giá với yêu cầu giáo viên có năng lực thiết kế bài giảng e-learning, đóng góp cho kho bài giảng dùng chung và thường xuyên áp dụng bài giảng e-learning trong dạy học; Ứng dụng phần mềm mô phỏng, phần mềm thực hành, thí nghiệm ảo trong dạy học; Tổ chức thi, kiểm tra trên máy tính/thiết bị cầm tay cá nhân; Triển khai hiệu quả giải pháp dạy – học, kiểm tra đánh giá có tính tương tác cao qua hệ thống CNTT (giải pháp lớp học thông minh); Triển khai hệ thống e-learning, qua đó học sinh có thể tự học nâng cao kiến thức và nhận được trợ giúp của giáo viên và bạn học trong quá trình học tập qua mạng.

Tin tức khác cùng chuyên mục
• “Nuôi xen canh tôm càng xanh toàn đực - lúa” – Mô hình thích ứng biến đổi khí hậu có hiệu quả
• Châu Thành chủ động ứng phó xâm nhập mặn mùa khô
• Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý Bến Tre dùng cho sản phẩm bưởi da xanh của tỉnh Bến Tre
• Mức độ tiếp cận cuộc CMCN 4.0 ngành ngân hàng của địa phương
• Ngành điện trong thời đại 4.0
• Thành công trong việc xây dựng phác đồ điều trị viêm tử cung trên bò tỉnh Bến Tre
• Nông dân huyện Giồng Trôm chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh và hạn mặn 2019
• Nhận diện và ứng dụng công nghệ 4.0 trong ngành du lịch
• Khoa học và công nghệ Bến Tre với y tế địa phương
• Kỹ thuật trồng cà tím sạch, năng suất cao
• Công nghệ chế biến các sản phẩm từ dừa giải quyết rác thải nhựa
• Phòng trừ một số sâu bệnh trên cây mít thái
• Hiệu quả ứng dụng công nghệ Micro-Nano Bubble Oxygen trong ao ương cá tra từ hương đến giống
• Giấy dừa Bến Tre – Sản phẩm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo từ tài nguyên bản địa
• Hiệu quả kinh tế cao từ mô hình trồng dừa xiêm xanh uống nước