Bến Tre triển khai Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực

Nhằm cụ thể hóa Đề án phát triển cây công nghiêp chủ lực đến năm 2030 của Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày 26/01/2024 phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 2710/KH-UBND ngày 06/5/2024 triển khai thực hiện Đề án phát triển cây công nghiêp chủ lực (cây dừa) đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

 

Theo đó, để triển khai thực hiện có hiêu quả các mục tiêu Đề án phát triển cây công nghiêp chủ lực đến năm 2030 phù hợp với Chiến lược phát triển nông nghiêp, nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát huy tiềm năng, lợi thế các vùng sinh thái; sử dụng tối đa các sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất, chế biến các sản phẩm cây công nghiêp chủ lưc (cây dừa); phát triển kinh tế tuần hoàn, khai thác đa giá trị giữa sản xuất cây công nghiệp chủ lực với văn hóa, du lịch và dịch vụ. Đầu tư phát triển sản xuất, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng, xây dưng thương hiệu, phát triển thị trường.

 

image
Một trong các chuyền sản xuất sản phẩm dừa.

 

Giai đoạn 2024 – 2025, đặt ra mục tiêu, phát triển ổn định diện tích dừa của tỉnh khoảng 79.000 ha. Xây dựng vùng sản xuất tập trung dừa, gắn với phát triển chuỗi giá trị, ứng dụng công nghê cao, sản xuất tuần hoàn và chế biến sâu các sản phẩm dừa, cụ thể: Phát triển 1.500 ha dừa hữu cơ nâng tổng diện tích dừa hữu cơ toàn tỉnh lên 20.000 ha; diện tích dừa được cấp mã số vùng trồng khoảng 2.000 ha. Cải tạo 1% vườn dừa kém hiệu quả, vườn dừa lão để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm dừa. Giá trị sản xuất ngành sản xuất chế biến dừa tăng bình quân từ 17,2%/năm. Kim ngạch xuất khẩu dừa tăng bình quân 23,58%/năm, đạt khoảng 1.000 triệu USD. Nghiên cứu xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao, mang nét độc đáo riêng của du lịch sinh thái sông nước Xứ Dừa.

 

Mục tiêu giai đoạn 2026 – 2030, duy trì và phát triển ổn định diện tích dừa khoảng 80.000 ha. Xây dựng vùng sản xuất tập trung dừa, gắn với phát triển chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất tuần hoàn và chế biến sâu các sản phẩm dừa, cụ thể: phát triển 5.000 ha dừa hữu cơ nâng tổng diện tích dừa hữu cơ toàn tỉnh lên 25.000 ha. Diện tích dừa được cấp mã số vùng trồng khoảng 6.000 ha. Cải tạo 5% vườn dừa kém hiêu quả, vườn dừa lão để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm dừa. Giá trị sản xuất ngành sản xuất chế biến dừa tăng bình quân từ 15,74%/năm. Kim ngạch xuất khẩu dừa tăng bình quân 14,87%/năm, đạt khoảng 2.000 triêu USD. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao, mang nét độc đáo riêng của du lịch sinh thái sông nước Xứ Dừa.

 

Nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và chế biến dừa như: phát triển công nghiêp chế biến dừa theo hướng đầu tư khoa học công nghê, thiết bị hiện đại chế biến sâu, đa dạng hóa các sản phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị cao. Nghiên cứu thiết kế mẫu mã, cải tiến bao bì phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Triển khai có hiệu quả kế hoạch hoạt động khuyến công hằng năm, chương trình khuyến công từng giai đoạn trên địa bàn tỉnh nhằm khuyến khích doanh nghiêp ngành dừa ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ vào sản xuất chế biến các sản phẩm từ dừa. Nghiên cứu chọn tạo, nhập nội các giống dừa mới có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh, phù hợp với từng vùng sinh thái, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu. Hoàn thiện quy trình nhân giống cây công nghiêp chủ lực sạch bệnh, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phục vụ trồng mới; quy trình canh tác đảm bảo an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm; quy trình canh tác tiên tiến trong các khâu: trồng, chăm sóc, tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hoạch,...; thị trường tiêu thụ sản phẩm; công nghệ sơ chế, bảo quản, chế biến,... Phát triển và ứng dụng các mô hình nông nghiêp tuần hoàn, sử dụng tối đa các phụ phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến,… để phục vụ lại cho sản xuất nông nghiêp.

Tin tức khác cùng chuyên mục
• Nghiệm thu đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng bạt nhựa trong ao nuôi thủy sản và đề xuất giải pháp xử lý nhằm bảo vệ môi trường theo hướng bền vững tại Bến Tre”
• Đón, tiếp và làm việc với Đoàn công tác do Phó Thống đốc tỉnh Ehime, Nhật Bản làm trưởng đoàn
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu chế tạo hệ thống quan trắc độ mặn và đóng mở tự động các cống ngăn mặn sử dụng cảm biến nano”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện đa dạng hóa các sản phẩm từ Xoài tứ quý Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre”
• Bến Tre xếp thứ 19/63 tỉnh thành về Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2023
• Hội nghị giao ban khoa học và công nghệ vùng Đồng bằng sông Cửu Long lần thứ XXVII sẽ diễn ra tại tỉnh Bến Tre
• Chào mừng Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18-5 và kỷ niệm 45 năm thành lập Ngành Khoa học và Công nghệ Bến Tre
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu cải tiến quy trình ương và nuôi cá Bông lau thương phẩm trong ao đất”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu, áp dụng thí điểm công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phân tán giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các khu dân cư trên địa bàn Thành phố Bến Tre”
• Hội thảo “Xây dựng mô hình dịch vụ chăm sóc cho người cao tuổi tại tỉnh Bến Tre”
• Hội thảo “Nghiên cứu chế tạo hệ thống quan trắc độ mặn và đóng mở tự động các cống ngăn mặn sử dụng cảm biến nano”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phát triển sản phẩm tiềm năng để được công nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
• Nghiệm thu đề tài “Ứng dụng Map4D GIS Platform cho việc số hóa, quản lý nuôi tôm công nghệ cao (4000 ha) tại tỉnh Bến Tre”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nước thải ao nuôi tôm siêu thâm canh tuần hoàn nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu quy trình công nghệ và hệ thống thiết bị sơ chế, xử lý và bảo quản quả bưởi tươi phục vụ nội tiêu và xuất khẩu”