Quy định quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Ngày 28/3/2024, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (TXNGSPHH), có hiệu lực thi hành tứ ngày 01/6/2024.

 

Phạm vi áp dụng


Thông tư này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động TXNGSPHH; quy định hệ thống TXNGSPHH bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu; quản lý sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và vật mang dữ liệu và tổ chức triển khai, thực hiện TXNGSPHH. Áp dụng đối với các đối tượng: tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện TXNGSPHH; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp liên quan đến TXNGSPHH; cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thực hiện TXNGSPHH.

 

TXNG là hoạt động giám sát, xác định được một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ qua từng công đoạn theo thời gian, địa điểm của quá trình sản xuất, chế biến, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển, phân phối và kinh doanh. Hệ thống TXNG là hệ thống bao gồm hoạt động định danh sản phẩm, thu thập và lưu trữ thông tin về trạng thái của sản phẩm theo thời gian, địa điểm nhằm quản lý thông tin về chất lượng và an toàn của sản phẩm. Mã TXNG là mã số định danh cuối cùng trong từng công đoạn của quá trình TXNG (bao gồm dãy số hoặc số và chữ liên tiếp được cấu thành từ mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm, số lô/mẻ sản phẩm, thời gian xảy ra sự kiện) và được mã hóa trong vật mang dữ liệu, thể hiện thông tin công khai, minh bạch về SPHH trên thị trường, cung cấp thông tin phục vụ cho TXNG. Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu để phục vụ việc cung cấp thông tin về nguồn gốc SPHH có khả năng kết nối thông tin với hệ thống TXNG của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các hệ thống quốc tế.

 

Quản lý việc sử dụng mã truy vết và vật mang dữ liệu


Tổ chức, cá nhân thực hiện TXNGSPHH sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm bảo đảm phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 do Bộ KH&CN công bố trước khi đưa vào sử dụng.

 

Tổ chức, cá nhân thực hiện TXNGSPHH sử dụng vật mang dữ liệu theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 do Bộ KH&CN công bố. Vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên SPHH, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa bảo đảm thiết bị có thể đọc được.

 

Mã vạch QR Code. Nguồn: Tiêu chuẩn Quốc gia, TCVN 13275::2020 Truy xuất nguồn gốc – định dạng vật mang dữ liệu. 

 

Quy định hệ thống TXNGSPHH


Hệ thống TXNGSPHH bảo đảm 4 nguyên tắc: Nguyên tắc “Một bước trước - một bước sau”: bảo đảm khả năng giám sát, nhận diện được công đoạn sản xuất, kinh doanh trước và công đoạn sản xuất, kinh doanh tiếp theo trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với một SPHH. Nguyên tắc “Sẵn có của phân tử dữ liệu chính”: các phân tử dữ liệu chính phải được thu thập, lưu trữ và cập nhật kịp thời trong các báo cáo thông tin chi tiết về các sự kiện quan trọng trong quá trình sản xuất và chuỗi cung ứng. Nguyên tắc “Minh bạch”: hệ thống TXNG phải đạt yêu cầu về tính minh bạch tối thiểu bằng cách sử dụng dữ liệu tinh về khách hàng, bên cung ứng, sản phẩm và các điều kiện sản xuất. Nguyên tắc “Sự tham gia đầy đủ các bên TXNG”: hệ thống TXNG phải có sự tham gia của đầy đủ các bên TXNG của tổ chức.

 

Hệ thống TXNGSPHH của tổ chức, cá nhân bảo đảm đầy đủ quá trình TXNG theo các quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực tương ứng với chủng loại SPHH và được công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ để công bố phù hợp dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.

 

Dữ liệu TXNG của từng SPHH trong hệ thống TXNGSPHH bao gồm tối thiểu các thông tin: tên SPHH; hình ảnh SPHH; tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; các công đoạn trong sản xuất, kinh doanh (tối thiểu bao gồm mã truy vết vật phẩm, mã truy vết địa điểm và thời gian sự kiện TXNG của từng công đoạn); thời gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện TXNG diễn ra); mã TXNGSPHH; thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có); thời hạn sử dụng của SPHH (nếu có); các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng. Hệ thống TXNGSPHH để kết nối với Cổng thông tin TXNGSPHH phải bao gồm các yêu cầu thông tin cơ bản qui định tại Điều 6 của Thông tư.

 

Dữ liệu TXNGSPHH để phục vụ người tiêu dùng tra cứu trên Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia bảo đảm tối thiểu các thông tin: tên SPHH; hình ảnh SPHH; thương hiệu, nhãn hiệu, ký mã hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có); tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; thời gian sản xuất, kinh doanh (thời gian sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra); thời hạn sử dụng của SPHH (nếu có).

 

Sản phẩm trong từng sự kiện sau mỗi công đoạn được gán mã TXNG. Mã TXNG được mã hóa trong vật mang dữ liệu. Vật mang dữ liệu để TXNG bảo đảm tuân thủ quy định tại tiêu chuẩn quốc gia về định dạng vật mang dữ liệu. Thông tin sau khi giải mã tối thiểu bao gồm các thông tin quy định. Thời gian tối thiểu bảo đảm lưu trữ dữ liệu TXNG đối với từng loại SPHH thực hiện theo quy định của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

 

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân


Tuân thủ các quy định về TXNGSPHH tại Thông tư này. Thực hiện công bố hệ thống TXNGSPHH theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực tương ứng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin TXNGSPHH được quy định tại Thông tư này.

 

Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về TXNGSPHH theo quy định của pháp luật. Trường hợp kết nối thông tin lên Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia thì dữ liệu TXNGSPHH quy định tại tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này được cập nhật định kỳ vào Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp cùng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TĐC) bảo đảm duy trì dữ liệu trên Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia.

 

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp TXNGSPHH


Cung cấp dịch vụ giải pháp TXNGSPHH, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư này. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về dịch vụ giải pháp cung cấp cho tổ chức, cá nhân liên quan đến TXNGSPHH. Trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp TXNGSPHH có nhu cầu kết nối với Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia thì phối hợp cùng Tổng cục TĐC bảo đảm duy trì dữ liệu trên Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia.

 

Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về TXNGSPHH theo quy định của pháp luật.

 

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước


Tổng cục TĐC là cơ quan thường trực giúp Bộ KH&CN thực hiện quản lý nhà nước về TXNGSPHH: chủ trì, hướng dẫn áp dụng, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, triển khai các hoạt động có liên quan đến TXNGSPHH. Xây dựng, vận hành và quản trị Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia. Chủ trì nghiên cứu, phát triển các giải pháp kỹ thuật nhằm bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi, kết nối dữ liệu TXNGSPHH với Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia; hỗ trợ tổ chức, cá nhân duy trì dữ liệu trên Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia. Chỉ định tổ chức chứng nhận hệ thống TXNGSPHH theo quy định của pháp luật. Thanh tra, kiểm tra về TXNGSPHH. Định kỳ trước ngày 25/12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai hoạt động TXNGSPHH.

 

Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực: xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện, bố trí nguồn lực cần thiết để triển khai các hoạt động liên quan đến TXNGSPHH thuộc thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp với Bộ KH&CN và các Bộ, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra về TXNGSPHH thuộc thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp với Bộ KH&CN thông qua Tổng cục TĐC quản lý thông tin TXNGSPHH tại Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; cung cấp, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước tại Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình triển khai hoạt động TXNGSPHH tại Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

 

Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: giao cơ quan tham mưu, giúp việc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về TXNGSPHH tại địa phương theo quy định. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục TĐC hướng dẫn áp dụng, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, triển khai và quản lý TXNGSPHH tại địa phương; phối hợp với Tổng cục TĐC để khai thác, cung cấp, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin TXNGSPHH quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục TĐC và các cơ quan liên quan trong quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm về TXNGSPHH tại địa phương. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xây dựng kế hoạch thực hiện, dự trù nguồn lực cần thiết để triển khai các hoạt động liên quan đến TXNGSPHH hằng năm, trung hạn và dài hạn tại địa phương, báo cáo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt. Có phương án phù hợp để khuyến khích, thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn xây dựng hệ thống TXNGSPHH từ nguồn lực của doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác, báo cáo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình triển khai hoạt động TXNGSPHH tại địa phương.

 

Tem truy xuất sản phẩm.

 
Tin tức khác cùng chuyên mục
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu cải tiến quy trình ương và nuôi cá Bông lau thương phẩm trong ao đất”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu, áp dụng thí điểm công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phân tán giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các khu dân cư trên địa bàn Thành phố Bến Tre”
• Hội thảo “Xây dựng mô hình dịch vụ chăm sóc cho người cao tuổi tại tỉnh Bến Tre”
• Hội thảo “Nghiên cứu chế tạo hệ thống quan trắc độ mặn và đóng mở tự động các cống ngăn mặn sử dụng cảm biến nano”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phát triển sản phẩm tiềm năng để được công nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
• Nghiệm thu đề tài “Ứng dụng Map4D GIS Platform cho việc số hóa, quản lý nuôi tôm công nghệ cao (4000 ha) tại tỉnh Bến Tre”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nước thải ao nuôi tôm siêu thâm canh tuần hoàn nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu quy trình công nghệ và hệ thống thiết bị sơ chế, xử lý và bảo quản quả bưởi tươi phục vụ nội tiêu và xuất khẩu”
• Bến Tre triển khai Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực
• Phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
• Tỉnh ban hành kế hoạch đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ ngành chăn nuôi
• Bến Tre phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng
• Nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của kênh, rạch, mương trong chăn nuôi heo tại huyện Mỏ Cày Nam”
• Kiểm định huyết áp kế tại tỉnh Bến Tre
• Thành lập hội đồng quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo