Đề tài: Nghiên cứu phát triển vật liệu composit được gia cường bằng các sản phẩm từ chỉ xơ dừa phục vụ xây dựng và sinh hoạt hàng ngày

• Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

- Cơ sở 2 - Đại học Lâm nghiệp
- Họ và tên thủ trưởng: Trần Quang Bảo
- Địa chỉ: Thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Tỉnh/thành phố: Đồng Nai
- Điện thoại: 0613864265

- Fax: 0613866242
- Website: http://www.vfu.edu.vn/

• Kinh phí thực hiện: 464,25 triệu đồng

• Họ tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính:

- Họ và tên: Nguyễn Minh Hùng                
- Giới tính: Nam
- Trình độ học vấn:      
- Chức danh khoa học: Tiến sĩ kỹ thuật
- Chức vụ: Trưởng phòng Quản trị Thiết bị - Đại học lâm nghiệp
- Điện thoại: 0613864265   
- Fax: 0613866242
- E-mail: nmhungtbdt@gmail.com

* Người tham gia

- TS. Nguyễn Minh Hùng

- PGS.TS. Hoàng Xuân Niên

- ThS. Nguyễn Thị Thuận
- ThS. Lê Văn Tung
- TS. Phan Duy Hưng - Tiến sĩ
- ThS. Nguyễn Văn Thoại
- ThS. Hồ Minh Tú
- ThS. Chu Công Nghị

• Mục tiêu nội dung chính của nhiệm vụ:

Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công nghệ sản xuất vật liệu coposite từ chỉ xơ dừa sử dụng trong đồ mộc, vật liệu trang trí nội thất và xây dựng.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm ra được thông số công nghệ tối ưu để sản xuất vật liệu composite với vật liệu cốt là chỉ xơ dừa dạng sợi rối, sợi ngắn và sợi vụn kết hợp với chất nền xi măng, nhựa phế liệu, keo Ureformaldehyde
+ Xác định được chế độ công nghệ hợp lý để sản xuất vật liệu composite từ chỉ xơ dừa với chất nền thông dụng làm nguyên liệu sử dụng trong đồ mộc, trang trí nội thất và vật liệu xây dựng
+ Xác định được quy trình công nghệ và sơ bộ tính toán chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm hàng mẫu của vật liệu composite từ chỉ xơ dừa.

Nội dung chính của nhiệm vụ:

- Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ tạo vật liệu composite từ chỉ xơ dừa với chất nền là keo u-f làm chi tiết cong một chiều sử dụng trong đồ mộc nội thất
- Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ tạo vật liệu composite từ chỉ xơ dừa với xi măng làm chi tiết cong dạng sóng sử dụng trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
- Nghiên cứu quy trình công nghệ tạo composite từ chỉ xơ dừa với nhựa phế liệu làm chi tiết cong mặt cầu có khả năng chịu nước
- Nghiên cứu khảo nghiệm công nghệ tạo vật liệu composite từ chỉ xơ dừa rối với chất nền là keo uf
- Nghiên cứu khảo nghiệm công nghệ tạo vật liệu composite từ chỉ xơ dừa rối với chất nền là xi măng
- Nghiên cứu khảo nghiệm công nghệ tạo vật liệu composite từ chỉ xơ dừa rối với chất nền là nhựa phế liệu

• Kết quả thực hiện:

  Về khối lượng nội dung chuyên môn:
- Hoàn thành các sản phẩm về mẫu vật liệu và 03 (ba) khuôn ép tạo sản phẩm;
- Các báo cáo định kỳ, tài liệu hội thảo, 07 (bảy) báo cáo chuyên đề và 03 (ba) quy trình công nghệ;
- Thực hiện đăng 02 (hai) bài báo khoa học và hỗ trợ đào tạo 01 học viên bảo vệ thành công luận văn thạc sỹ với đề tài nghiên cứu về composite từ xơ dừa.
Một số đóng góp khoa học chính của đề tài về vật liệu composite:
- Xơ dừa hoàn toàn có thể sử dụng để làm vật liệu cốt kết hợp với vật liệu nền là xi măng, nhựa phế liệu, keo UF tổng hợp để chế tạo composite;
- Các mẫu sản phẩm đạt được các tính chất cơ lý sử dụng cho sản xuất sản phẩm mộc thay thế gỗ trong các sản phẩm nội thất, xây dựng;
- Gia công vật liệu composite xơ dừa với chất nền từ nhựa phế thải, keo UF tổng hợp, xi măng hoàn toàn thực hiện được trên các máy chế biến gỗ thông dụng.
- Giá thành sơ bộ 1 m3 composite xơ dừa sẽ là: 14.363.960 đ với chất nền là keo UF; 9.819.275 đ với chất nền là ximăng; và 10.338.960 đ với chất nền là nhựa phế liệu.
- Thông tin chi tiết về công nghệ sản xuất các mẫu sản phẩm:
i) Đối với vật liệu composite xơ dừa - xi măng: Thành phần tham gia vào cấu trúc sản phẩm gồm có: Xơ dừa rối (tính theo trạng thái khô tuyệt đối) 280 phần trọng lượng, Xi măng pooclan (PC 400) 770 phần trọng lượng, chất phụ gia C . a 8,5 phần trọng lượng, chất phụ gia Ж  . c 21 phần trọng lượng, nước 470 phần trọng lượng. Áp lực ép 2,1 MPa. Duy trì áp lực ép trong thời gian 5 giờ, sau đó giảm áp lực xuống còn khoảng 2,0 MPa và để phôi ép trên máy trong 24 giờ rồi đưa ra để ở nhiệt độ trong phòng. Các chỉ tiêu chất lượng của vật liệu mẫu: Độ bền uốn tĩnh (MOR) 19,3 MPa; Độ bền kéo vuông góc (IB) 0,75 MPa; Độ trương nở chiều dày (TS) 0,9% (theo Phiếu kiểm tra số KT3-01462BXD8 của Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 - Quatest3).
ii) Đối với vật liệu composite xơ dừa - nhựa phế liệu: Thông số công nghệ tối ưu là: Nhiệt độ gia nhiệt là 147,85 độ C (150 độ C), thời gian gia nhiệt là 1 phút/mm, và lượng chất nền là 318,37 g (320 gam). Các chỉ tiêu của sản phẩm đạt được là: MOR 19,8 MPa; IB 1,17 MPa; TS 0,4% (theo Phiếu kiểm tra số KT3-00649BXD8 của Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 - Quatest3).
iii) Đối với vật liệu composite xơ dừa - keo tổng hợp: Thông số công nghệ tối ưu là nhiệt độ ép T - 190 độ C; thời gian ép T = 0,52 phút/mm; lượng keo M - 12,7%; Áp lực ép 1,6 MPa; Các chỉ tiêu đạt được: MOR 25,7 MPa, IB: 1,22 MPa, TS 3,6% (theo Phiếu kiểm tra số KT3-01003AXD8/1 của Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 - Quatest3.

• Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2015 đến tháng 10/2018

• Mã số kho: 102/KQNC