Hỗ trợ thực hiện mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới

Ngày 15/9/2017, UBND tỉnh đã có Quyết định số 2195/2017/QĐ-UBND Ban hành Hướng dẫn định mức hỗ trợ vốn Ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 – 2020, qui định tại Khoản 2 Mục của Hướng dẫn: “Định mức hỗ trợ cho từng hạng mục trong mô hình phát triển sản xuất thực hiện theo Thông tư liên tịch số 183/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên bộ Tài chính-Nông nghiệp và Bộ Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính qui định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020; và các văn bản qui định hiện hành.”.

Theo đó, tại Điều 8 Mục 3 Chương II có qui định về phạm vi, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí để triển khai và thực hiện các mô hình như sau:

Về phạm vi thuộc nội dung Chương trình khoa học, công nghệ (KH&CN) phục vụ xây dựng nông thôn mới thực hiện theo quy định tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình KH&CN phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 5/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).

Về đối tượng thực hiện mô hình: Các mô hình triển khai nội dung quy định tại Khoản 4 Mục II Điều 1 Quyết định số 45/QĐ-TTg là xây dựng một số mô hình trình diễn về nông thôn mới trên cơ sở ứng dụng các thành tựu, giải pháp KH&CN, bao gồm:
Mô hình chuyển đổi hợp tác xã kiểu mới, hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012;
Mô hình quy hoạch, kiến trúc nông thôn mới; Mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu;
Mô hình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị văn minh;
Mô hình bảo quản, chế biến nông sản và tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm;
Mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiêu kết hợp với các biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải khí mêtan và hiệu ứng nhà kính;
Mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với cơ giới hóa nông nghiệp;
Mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo để xây dựng nông thôn mới;
Mô hình quản lý và xử lý môi trường nông thôn;
Mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Điều kiện đơn vị thực hiện mô hình: Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thuộc mô hình cần triển khai, đáp ứng yêu của UBND cấp tỉnh (đối với các mô hình do ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí).

Về nội dung, mức hỗ trợ triển khai mô hình

- Hỗ trợ xây dựng mô hình thử nghiệm, bao gồm mô hình xây dựng nông thôn kiểu mẫu gắn với đô thị văn minh; mô hình chuyển đổi hợp tác xã kiểu mới, hoạt động theo luật Hợp tác xã năm 2012: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án mô hình theo yêu cầu của từng dự án cụ thể;

- Hỗ trợ thực hiện dự án mô hình quy hoạch, kiến trúc nông thôn mới; dự án mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo để xây dựng nông thôn mới; dự án mô hình quản lý và xử lý môi trường nông thôn; dự án mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện dự án mô hình theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành (không bao gồm nhà xưởng), phần kinh phí còn lại sẽ do các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác hỗ trợ, người hưởng lợi từ mô hình đóng góp.

- Hỗ trợ thực hiện mô hình bảo quản, chế biến nông sản và tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm; mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiêu kết hợp với các biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải khí mê tan và hiệu ứng nhà kính; mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với cơ giới hóa nông nghiệp: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 50%; mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện dự án mô hình (không bao gồm nhà xưởng) theo quy định tại Thông tư 348/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện “Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyến giao tiến bộ KH&CN thúc đẩy phát triển kinh tê xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025”; phần kinh phí còn lại sẽ do các tổ chức, người hưởng lợi từ thực hiện dự án mô hình đóng góp.

- Quy mô thực hiện mô hình, định mức kinh tế kỹ thuật, nội dung hỗ trợ của từng loại mô hình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các mô hình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện); UBND cấp tỉnh (đối với các mô hình do UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện).

- Chi quản lý mô hình: Đơn vị triển khai thực hiện mô hình được chi không quá 3% dự toán (phần ngân sách hỗ trợ) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình.

- Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo tiến độ và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của chủ dự án mô hình

- Các nội dung chi khác: Chi xây dựng nội dung và tổ chức hội thảo, hội nghị, tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này (Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp).

Về nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp KH&CN; đối ứng từ ngân sách địa phương, nguồn tài trợ từ các tổ chức hợp tác quốc tế, của doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác nông nghiệp và các nguồn hợp pháp khác; lồng ghép từ các chương trình phát triển kinh tế xã hội và chương trình KH&CN khác có liên quan.

Quyết định trên giúp cho việc huy động được nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN hỗ trợ và đưa nhanh kết quả nghiên cứu KH&CN ứng dụng vào hoạt động thực tế sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là việc triển khai, nhân rộng các mô hình KH&CN có được từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các mô hình KH&CN có hiệu quả cao, góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh.


Đặng Văn Cử
Sở KH&CN Bến Tre